Lãi suất ngân hàng ngày 20/10/2026 tiếp tục biến động khi nhiều nhà băng đồng loạt điều chỉnh giảm lãi suất huy động theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước. LPBank giảm mạnh nhất 0,6 điểm phần trăm ở một số kỳ hạn, trong khi VietBank giảm 0,5 điểm phần trăm đối với tiền gửi từ 6 đến 36 tháng. Sau đợt điều chỉnh, một số ngân hàng vẫn niêm yết lãi suất tiết kiệm trên 7%/năm như VPBank, Saigonbank và Sacombank ở những kỳ hạn hoặc mức tiền gửi nhất định. Người gửi tiền cần kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng trước khi lựa chọn.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 20/10/2026 mới nhất

Thị trường tiền gửi ngày 20/10/2026 ghi nhận một đợt điều chỉnh lãi suất đáng chú ý sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm lãi suất huy động đối với những khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Trước đó, ngày 18/10, Ngân hàng Nhà nước ban hành Văn bản số 608 yêu cầu triển khai các giải pháp cấp bách nhằm ổn định thị trường tiền tệ và bảo đảm an toàn hệ thống.

Trong cuộc họp với các ngân hàng thương mại ngày 19/10, cơ quan quản lý tiếp tục nhấn mạnh yêu cầu giảm tối thiểu 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi niêm yết từ kỳ hạn 6 tháng trở lên.

Sau chỉ đạo này, nhiều ngân hàng đã công bố biểu lãi suất mới. Một số mức lãi suất trên 7%/năm trước đó được điều chỉnh xuống dưới ngưỡng này, trong khi các sản phẩm ở kỳ hạn dài vẫn có sự phân hóa giữa những ngân hàng.

Dưới đây là bảng tổng hợp một số mức lãi suất niêm yết được ghi nhận trong khảo sát sáng 20/10/2026.

Lãi suất ngân hàng hôm nay 20102026 mới nhất
Lãi suất ngân hàng hôm nay 20102026 mới nhất

Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6, 12 và 18 tháng

Ngân hàng 6 tháng 12 tháng 18 tháng
VPBank 7,00% 7,10% 7,40%
Saigonbank 6,90% 7,20% 7,00%
Sacombank 6,70% 7,00% 7,00%
MBV 7,00% 7,00% 7,00%
VCBNeo 7,00% 7,00% 7,00%
BVBank 6,70% 6,90% 6,70%
Bac A Bank 6,55% 6,60% 6,45%
LPBank 6,50% 6,70% 6,55%
VietBank 5,40% 5,60% 5,90%
KienlongBank 5,00% 5,00% 4,65%

Đơn vị: %/năm. Bảng tổng hợp từ khảo sát lãi suất được công bố sáng 20/10/2026, không phải biểu giá áp dụng chung cho mọi khoản tiền gửi. Lãi suất có thể thay đổi theo thời điểm, hình thức gửi, số tiền, nhóm khách hàng và sản phẩm. Người gửi tiền cần kiểm tra biểu niêm yết chính thức của ngân hàng trước khi giao dịch.

Qua bảng so sánh, nhóm ngân hàng còn niêm yết mức trên 7%/năm ở một số kỳ hạn đã thu hẹp sau đợt điều chỉnh.

Đáng chú ý, VPBank có mức 7,4%/năm ở kỳ hạn 18 tháng, trong khi Saigonbank ghi nhận 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Đối với những người thường xuyên theo dõi thị trường tiền gửi, việc sử dụng bảng lãi suất đã cập nhật sau điều chỉnh là cần thiết để tránh lựa chọn dựa trên các mức niêm yết cũ.

Thông tin về chính sách tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính tiếp tục được Báo Gia Lai tổng hợp nhằm phục vụ nhu cầu tra cứu của độc giả.

Những ngân hàng nào giảm lãi suất tiết kiệm ngày 20/10?

LPBank và VietBank là hai ngân hàng sớm điều chỉnh lãi suất huy động sau chỉ đạo mới của Ngân hàng Nhà nước.

Đến sáng 20/10, nhiều ngân hàng khác cũng đã công bố giảm lãi suất, gồm Bac A Bank, BVBank, BaoViet Bank, OCB, NCB, Nam A Bank, Sacombank, TPBank và KienlongBank.

Phạm vi điều chỉnh không hoàn toàn giống nhau giữa các ngân hàng. Một số tổ chức tín dụng giảm đồng loạt ở nhiều kỳ hạn, trong khi những đơn vị khác áp dụng thay đổi theo từng sản phẩm hoặc nhóm khách hàng.

Những ngân hàng nào giảm lãi suất tiết kiệm ngày 20/10?

Những ngân hàng nào giảm lãi suất tiết kiệm ngày 20/10?
Những ngân hàng nào giảm lãi suất tiết kiệm ngày 20/10?Những ngân hàng nào giảm lãi suất tiết kiệm ngày 20/10?

 

LPBank giảm lãi suất huy động đến 0,6 điểm phần trăm

Tại LPBank, lãi suất tiết kiệm trực tuyến được điều chỉnh giảm tại nhiều kỳ hạn.

Đối với nhóm kỳ hạn ngắn, mức lãi suất sau điều chỉnh gồm:

  • Kỳ hạn 1 tháng: 4,3%/năm.
  • Kỳ hạn 2 tháng: 4,5%/năm.
  • Kỳ hạn 3-5 tháng: 4,55%/năm.

Với các kỳ hạn dài hơn, LPBank giảm 0,5 điểm phần trăm ở nhóm 6-12 tháng.

Lãi suất kỳ hạn 6 tháng còn 6,5%/năm, kỳ hạn 7-11 tháng là 6,4%/năm và kỳ hạn 12 tháng đạt 6,7%/năm.

Đáng chú ý, nhóm kỳ hạn 13-18 tháng ghi nhận mức giảm 0,6 điểm phần trăm, đưa lãi suất xuống còn 6,55%/năm.

Đối với kỳ hạn 24-25 tháng, lãi suất tiết kiệm trực tuyến còn 6,7%/năm. Kỳ hạn 36 tháng ở mức 5,6%/năm, còn kỳ hạn 48-60 tháng là 5,2%/năm.

Các mức lãi suất trên áp dụng cho hình thức gửi trực tuyến trong biểu được khảo sát. Lãi suất tại quầy có thể thấp hơn ở một số kỳ hạn.

VietBank hạ 0,5 điểm phần trăm ở kỳ hạn 6-36 tháng

VietBank cũng công bố điều chỉnh giảm lãi suất đối với các khoản tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng.

Sau điều chỉnh, lãi suất kỳ hạn 6-8 tháng còn 5,4%/năm, trong khi kỳ hạn 9-11 tháng là 5,5%/năm.

Đối với nhóm kỳ hạn 12-14 tháng, mức lãi suất được ghi nhận là 5,6%/năm.

Các kỳ hạn tiếp theo có mức niêm yết như sau:

  • Kỳ hạn 15 tháng: 5,7%/năm.
  • Kỳ hạn 16-17 tháng: 5,8%/năm.
  • Kỳ hạn 18-36 tháng: 5,9%/năm.

Riêng lãi suất kỳ hạn 1-5 tháng được giữ ở mức 4,6%/năm.

So với một số ngân hàng vẫn niêm yết trên 7%/năm, mặt bằng lãi suất tiết kiệm trực tuyến của VietBank sau điều chỉnh thấp hơn đáng kể ở nhóm kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Bac A Bank, OCB và Sacombank đồng loạt điều chỉnh

Trong đợt cập nhật ngày 20/10, Bac A Bank giảm 0,5 điểm phần trăm lãi suất huy động tại các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng.

Sau điều chỉnh, lãi suất niêm yết cao nhất của ngân hàng này trong biểu được khảo sát là 6,6%/năm tại kỳ hạn 12 tháng.

Đáng chú ý, mức lãi suất đặc biệt dành cho khoản tiền gửi từ 50 tỷ đồng tại kỳ hạn 12 tháng cũng được điều chỉnh từ 7,3%/năm xuống còn 6,8%/năm.

OCB giảm 0,5 điểm phần trăm đối với nhóm kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Theo biểu tiền gửi trực tuyến mới, mức lãi suất cao nhất được ghi nhận là 6,8%/năm tại kỳ hạn 36 tháng, áp dụng cho khoản gửi từ 500 triệu đồng.

Tại Sacombank, lãi suất nhiều kỳ hạn cũng giảm 0,5 điểm phần trăm. Đối với khoản gửi từ 500 triệu đồng, ngân hàng vẫn có sản phẩm kỳ hạn 24-36 tháng với mức niêm yết 7,3%/năm.

Những thay đổi này cho thấy việc chỉ nhìn vào mức lãi suất cao nhất của một ngân hàng có thể gây nhầm lẫn nếu không xét đến kỳ hạn và điều kiện gửi tiền.

Ngân hàng nào vẫn có lãi suất trên 7%/năm?

Sau đợt giảm lãi suất huy động, mức trên 7%/năm vẫn xuất hiện tại một số ngân hàng và sản phẩm tiết kiệm, nhưng phạm vi áp dụng đã thu hẹp.

Theo khảo sát được công bố ngày 20/10, những mức đáng chú ý gồm:

Ngân hàng Lãi suất Kỳ hạn Điều kiện cần lưu ý
VPBank 7,4%/năm 18 tháng Kiểm tra biểu áp dụng theo sản phẩm và nhóm tiền gửi
Saigonbank 7,2%/năm 12 tháng Xác minh hình thức gửi và biểu đang có hiệu lực
VPBank 7,1%/năm 12 tháng Kiểm tra điều kiện thực tế trước khi gửi
Sacombank 7,3%/năm 24-36 tháng Khoản gửi từ 500 triệu đồng theo biểu được khảo sát

Đây là một số mức lãi suất đáng chú ý trong khảo sát ngày 20/10/2026, không phải danh sách đầy đủ mọi sản phẩm huy động trên thị trường. Các mức lãi suất được trình bày theo điều kiện và thời điểm có thông tin xác minh.

VPBank ghi nhận lãi suất 7,4%/năm tại kỳ hạn 18 tháng

VPBank là một trong những ngân hàng còn duy trì lãi suất trên 7%/năm ở nhóm kỳ hạn dài.

Theo khảo sát ngày 20/10, mức lãi suất 18 tháng đã giảm từ 7,9%/năm xuống còn 7,4%/năm.

Ở kỳ hạn 12 tháng, mức được ghi nhận là 7,1%/năm.

Người gửi tiền cần kiểm tra biểu lãi suất theo sản phẩm, hình thức gửi và điều kiện cụ thể vì mức niêm yết trong bảng khảo sát không phải cam kết áp dụng cho mọi khách hàng.

Saigonbank duy trì mức 7,2%/năm kỳ hạn 12 tháng

Trong bảng tổng hợp sáng 20/10, Saigonbank ghi nhận lãi suất 7,2%/năm ở kỳ hạn 12 tháng.

Đối với kỳ hạn 6 tháng, mức được ghi nhận là 6,9%/năm, trong khi kỳ hạn 18 tháng ở mức 7%/năm.

Như vậy, mức lãi suất cao nhất trong ba kỳ hạn được so sánh không nhất thiết nằm ở kỳ hạn gửi dài nhất.

Điều này cho thấy người gửi tiền nên so sánh theo đúng khoảng thời gian có thể duy trì khoản tiết kiệm, thay vì mặc định kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao.

Sacombank còn lãi suất 7,3%/năm nhưng có điều kiện về số tiền

Sau điều chỉnh, Sacombank vẫn xuất hiện trong nhóm ngân hàng có sản phẩm tiết kiệm trên 7%/năm.

Tuy nhiên, mức 7,3%/năm được ghi nhận tại kỳ hạn 24-36 tháng dành cho khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng.

Đây không phải mức lãi suất áp dụng chung cho mọi khoản tiền gửi tại Sacombank.

Đặc biệt, mức 7,5%/năm ở kỳ hạn 12 tháng từng xuất hiện trong khảo sát trước điều chỉnh không nên tiếp tục sử dụng như mức niêm yết mới nhất khi ngân hàng đã công bố biểu lãi suất thấp hơn.

Vì sao Ngân hàng Nhà nước yêu cầu giảm lãi suất huy động?

Đợt giảm lãi suất diễn ra sau khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Văn bản số 608 ngày 18/10/2026 và tổ chức cuộc họp với các ngân hàng thương mại vào ngày 19/10.

Theo thông tin từ cơ quan quản lý, các tổ chức tín dụng được yêu cầu điều chỉnh giảm tối thiểu 0,5 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi niêm yết đối với kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.

Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các ngân hàng không chạy đua tăng lãi suất huy động gây cạnh tranh thiếu lành mạnh và ảnh hưởng đến ổn định thị trường tiền tệ.

Đối với hoạt động cho vay, cơ quan quản lý định hướng giảm lãi suất từ 1,5-2 điểm phần trăm ở những lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên.

Việc giảm chi phí huy động vốn có thể hỗ trợ các ngân hàng tạo dư địa điều chỉnh chi phí cho vay. Tuy nhiên, mức giảm thực tế của từng khoản vay còn phụ thuộc vào chính sách ngân hàng, loại hình tín dụng và điều kiện của khách hàng.

Người đọc có thể đối chiếu thông tin tại bản tin chính thức về cuộc họp giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước ngày 19/10.

Giảm 0,5 điểm phần trăm lãi suất nghĩa là gì?

Khi một ngân hàng giảm lãi suất từ 7,5%/năm xuống 7%/năm, mức giảm được gọi là 0,5 điểm phần trăm.

Điều này khác với việc lấy 0,5% nhân với mức lãi suất cũ.

Ví dụ, một sản phẩm tiết kiệm đang áp dụng 7,5%/năm, nếu giảm 0,5 điểm phần trăm thì mức mới còn 7%/năm.

Đối với khoản tiền gửi 100 triệu đồng trong đủ một năm, giả sử lãi suất cố định giảm từ 7,5% xuống 7% và tiền lãi được trả cuối kỳ theo phương pháp tính đơn giản, phần tiền lãi chênh lệch tương ứng là 500.000 đồng.

Ví dụ này chỉ nhằm giải thích tác động của thay đổi lãi suất, không phải thông báo về số tiền lãi áp dụng cho một sản phẩm ngân hàng cụ thể.

Gửi tiết kiệm thời điểm lãi suất giảm cần lưu ý điều gì?

Trong bối cảnh nhiều ngân hàng điều chỉnh biểu lãi suất, người gửi tiền cần cân nhắc cả mức sinh lời và điều kiện sử dụng khoản tiền trong tương lai.

Lãi suất cao có thể mang lại khoản tiền lãi lớn hơn nếu người gửi duy trì đủ kỳ hạn và đáp ứng các điều kiện của sản phẩm.

Tuy nhiên, việc lựa chọn kỳ hạn không phù hợp có thể khiến người gửi phải tất toán trước hạn và nhận mức lãi thấp hơn kỳ vọng.

So sánh lãi suất gửi online và tại quầy

Một số ngân hàng áp dụng biểu lãi suất khác nhau giữa hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến và gửi tại quầy.

Vì vậy, khi so sánh, khách hàng cần lựa chọn cùng kỳ hạn, cùng nhóm số tiền và cùng hình thức gửi để kết quả có ý nghĩa.

Không nên lấy mức lãi suất ưu đãi online của một ngân hàng so với mức tiêu chuẩn tại quầy của ngân hàng khác rồi kết luận chắc chắn nơi nào có chính sách tốt hơn cho mọi khách hàng.

Kiểm tra số tiền gửi tối thiểu

Những mức lãi suất cao trong bảng khảo sát có thể chỉ áp dụng khi khách hàng gửi một số tiền nhất định.

Chẳng hạn, mức 7,3%/năm của Sacombank ở kỳ hạn 24-36 tháng được ghi nhận đối với khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng.

Nếu số tiền dự định gửi thấp hơn điều kiện quy định, mức lãi suất thực tế có thể khác với số liệu được công bố cho nhóm tiền gửi lớn.

Chú ý quy định rút tiền trước hạn

Người gửi tiết kiệm nên xem xét thời điểm có thể cần sử dụng khoản tiền trong tương lai.

Nếu tất toán toàn bộ khoản tiền gửi trước hạn, tiền lãi có thể được tính theo mức lãi suất không kỳ hạn hoặc quy định của sản phẩm và pháp luật hiện hành, thay vì mức lãi suất đã thỏa thuận cho đủ kỳ hạn.

Do đó, kỳ hạn 18 hoặc 24 tháng không phải lúc nào cũng phù hợp hơn kỳ hạn ngắn, dù có mức lãi suất niêm yết cao hơn.

Cách kiểm tra lãi suất ngân hàng trước khi gửi tiền

Do biểu lãi suất có thể thay đổi, người gửi tiền nên xác minh thông tin trực tiếp tại ngân hàng trước khi thực hiện giao dịch.

Những thông tin quan trọng cần kiểm tra gồm:

  • Ngày hiệu lực: Biểu lãi suất bắt đầu áp dụng từ thời điểm nào.
  • Kỳ hạn: Khoản tiền được gửi trong 6, 12, 18, 24 tháng hoặc thời gian khác.
  • Hình thức gửi: Trực tuyến, tại quầy hay sản phẩm tiết kiệm chuyên biệt.
  • Số tiền tối thiểu: Điều kiện để được hưởng mức lãi suất công bố.
  • Phương thức trả lãi: Cuối kỳ, định kỳ hoặc hình thức khác.
  • Quy định rút trước hạn: Cách tính lãi nếu khách hàng cần lấy tiền trước ngày đáo hạn.

Thông tin chính thức có thể được tra cứu trên website, ứng dụng ngân hàng hoặc thông qua nhân viên tại điểm giao dịch.

Đặc biệt, nếu có sự khác biệt giữa bản tin tổng hợp và biểu lãi suất đang có hiệu lực của ngân hàng, khách hàng cần xác minh trực tiếp với ngân hàng trước khi quyết định.

Lãi suất tiết kiệm ngày 20/10/2026 cho thấy mặt bằng trên 7% đang thu hẹp

Thị trường tiền gửi ngày 20/10/2026 chứng kiến nhiều ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước.

LPBank giảm đến 0,6 điểm phần trăm tại một số kỳ hạn, VietBank giảm 0,5 điểm phần trăm đối với nhóm kỳ hạn 6-36 tháng. Bac A Bank, Sacombank, OCB cùng nhiều ngân hàng khác cũng đã công bố biểu lãi suất mới.

Dù vậy, các mức trên 7%/năm chưa biến mất hoàn toàn. VPBank vẫn được ghi nhận mức 7,4%/năm ở kỳ hạn 18 tháng; Saigonbank có mức 7,2%/năm tại kỳ hạn 12 tháng, trong khi Sacombank áp dụng 7,3%/năm cho một nhóm tiền gửi từ 500 triệu đồng ở kỳ hạn 24-36 tháng.

Đối với người gửi tiền, điều quan trọng không chỉ là lựa chọn mức lãi suất cao nhất mà còn phải xem xét kỳ hạn, số tiền và điều kiện áp dụng.

Các mức lãi suất nêu trong bài phản ánh khảo sát ngày 20/10/2026. Khi có đợt điều chỉnh tiếp theo, người đọc nên tham khảo biểu niêm yết mới nhất tại ngân hàng để có thông tin phù hợp với thời điểm giao dịch.

Những diễn biến mới của thị trường tài chính và chính sách ngân hàng sẽ tiếp tục được cập nhật tại chuyên mục Kinh tế Gia Lai.

Nguồn tham khảo: Thông tin Ngân hàng Nhà nước ngày 19/10/2026 đăng trên Báo Điện tử Chính phủ; khảo sát lãi suất ngân hàng của VietNamNet ngày 20/10/2026; Báo Gia Lai điện tử ngày 20/10/2026.